Bộ tiêu chí đảm bảo an toàn khi thực hiện kỹ thuật chuyên khoa Da liễu (Phiên bản 2.1).
Trong bối cảnh nhu cầu làm đẹp và điều trị các bệnh lý da ngày càng gia tăng, các phòng khám chuyên khoa da liễu – đặc biệt là các cơ sở không có giường nội trú – đang phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn quy mô dịch vụ. Tuy nhiên, song song với sự phát triển này là những yêu cầu ngày càng khắt khe về an toàn người bệnh, kiểm soát rủi ro chuyên môn và tuân thủ pháp luật.
Nhằm chuẩn hóa hoạt động này, Sở Y tế đã ban hành và cập nhật “Tiêu chí đảm bảo các điều kiện an toàn người bệnh khi thực hiện kỹ thuật chuyên khoa da liễu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không giường nội trú (phiên bản 2.1)”
Bộ tiêu chí này được xây dựng dựa trên nhiều căn cứ pháp lý quan trọng như:
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Các thông tư chuyên ngành về phản vệ, kiểm soát nhiễm khuẩn, danh mục kỹ thuật

Tóm tắt nội dung
- 1. Đối tượng áp dụng đánh giá chất lượng phòng khám Da liễu
- 2. Điều kiện nhân sự phòng khám chuyên khoa da liễu
- 3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Không chỉ “đẹp” mà phải đúng chuẩn
- 4. Thuốc thiết yếu: Không được thiếu thuốc cấp cứu phản vệ
- 5. Quy trình chuyên môn: Bắt buộc phải có và phải đúng
- 6. Kiểm soát nhiễm khuẩn: Yếu tố sống còn nhưng thường bị xem nhẹ
- Giải pháp từ Pháp chế Y tế An Việt
1. Đối tượng áp dụng đánh giá chất lượng phòng khám Da liễu
Bộ tiêu chí này được thiết kế dành riêng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Da liễu hoạt động theo hình thức không giường nội trú, gồm các phòng khám đa khoa, chuyên khoa, liên chuyên khoa (gọi chung là phòng khám) có thực hiện các kỹ thuật chuyên khoa da liễu.
Một trong những điểm mà nhiều cơ sở dễ hiểu nhầm là bộ tiêu chí này chỉ áp dụng cho phòng khám da liễu chuyên khoa. Trên thực tế, phạm vi áp dụng rộng hơn khá nhiều.
Cụ thể, bộ tiêu chí được áp dụng cho:
- Phòng khám chuyên khoa da liễu
- Phòng khám đa khoa, phòng khám liên chuyên khoa (gọi chung là phòng khám) có thực hiện các kỹ thuật da liễu
Điều này có nghĩa là bất kỳ cơ sở nào có thực hiện kỹ thuật da liễu, từ điều trị mụn, laser, đến các kỹ thuật xâm lấn như PRP, lăn kim, tiêm filler… đều phải tuân thủ.
Đây là một điểm quan trọng bởi nhiều phòng khám đa khoa thường chủ quan, cho rằng da liễu chỉ là dịch vụ “phụ”, dẫn đến việc không đầu tư đầy đủ điều kiện theo tiêu chuẩn – và đây chính là nhóm có nguy cơ bị đánh giá không đạt cao nhất.
2. Điều kiện nhân sự phòng khám chuyên khoa da liễu
Nếu phải chọn một yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc phòng khám có được phép thực hiện kỹ thuật hay không, thì đó chính là nhân sự.
Theo tiêu chí phiên bản 2.1, bác sĩ thực hiện kỹ thuật da liễu bắt buộc phải:
- Có giấy phép hành nghề chuyên khoa da liễu
- Có các văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với từng kỹ thuật
Đặc biệt, bộ tiêu chí phân tầng rất rõ theo trình độ:
Đối với bác sĩ có GPHN/CCHN chuyên khoa da liễu chưa được đào tạo sau đại học về chuyên khoa da liễu: chỉ được thực hiện các kỹ thuật cơ bản như: Điều trị bớt sùi bằng Nitơ lỏng, Điều trị hạt cơm bằng Nitơ lỏng, Điều trị sẩn cục bằng Nitơ lỏng, Điều trị sẹo lồi bằng Nitơ lỏng, Điều trị u mềm lây bằng nạo thương tổn, Đắp mặt nạ điều trị một số bệnh da, Điều trị bệnh trứng cá bằng máy, Điều trị lão hóa da bằng máy, Điều trị nếp nhăn da bằng máy, Điều trị rám má bằng máy, Điều trị tàn nhang bằng máy, Điều trị viêm da cơ địa bằng máy, Chụp và phân tích da bằng máy phân tích da, Chăm sóc người bệnh bị pemphigoid, hồng ban đa dạng, Durhing Brocq, Trẻ hóa da bằng chiếu đèn LED, Điều trị mụn trứng cá bằng chiếu đèn LED…, Thủy trị liệu bằng máy). Các kỹ thuật còn lại khi thực hiện phải có chứng chỉ đào tạo phù hợp.
Đối với bác sĩ có giấy phép hành nghề chuyên khoa da liễu và có trình độ đào tạo chuyên khoa I về da liễu hoặc tương đương: được thực hiện tất cả các kỹ thuật chuyên khoa da liễu; riêng kỹ thuật được phân loại phẫu thuật, thủ thuật loại I, loại đặc biệt theo Thông tư 50/2014/TT-BYT cần có chứng chỉ đào tạo phù hợp.
Đối với bác sĩ có giấy phép hành nghề chuyên khoa da liễu và có trình độ đào tạo chuyên khoa II về da liễu hoặc tương đương: được thực hiện tất cả các danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu; riêng kỹ thuật tiêm chất làm đầy, cần có chứng chỉ đào tạo về tiêm chất làm đầy.
Điều này cho thấy một thực tế: Không phải cứ có máy móc là được làm kỹ thuật – mà nhân sự mới là yếu tố quyết định hợp pháp hay không.
Ngoài ra, tiêu chí cũng yêu cầu:
- Có nhân sự hỗ trợ bác sĩ
- Với kỹ thuật xâm lấn: bắt buộc phải có ít nhất 1 người hỗ trợ có giấy phép hành nghề
Đây là điểm mà rất nhiều phòng khám hiện nay chưa đáp ứng đầy đủ.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Không chỉ “đẹp” mà phải đúng chuẩn
Một sai lầm phổ biến của nhiều phòng khám là đầu tư rất mạnh vào hình ảnh, thiết kế “sang – xịn – mịn”, nhưng lại không đáp ứng đúng các tiêu chí chuyên môn.
Theo tiêu chí 2.1, cơ sở vật chất phải được bố trí theo chức năng rõ ràng:
- Khu vực chờ cho người bệnh
- Phòng khám bệnh có giường bệnh, dụng cụ khám da liễu (kính lúp, đèn pin,……).
- Phòng thủ thuật về da liễu có bàn khám phụ khoa và dụng cụ khám bệnh đầy đủ (nếu có khám bệnh và thực hiện thủ thuật đối với các bệnh lây truyền qua đường tình dục).
- Phòng điều trị riêng biệt có đầy đủ giường bệnh, trang thiết bị tương ứng (nếu có thực hiện các kỹ thuật về chăm sóc da; kỹ thuật liên quan thiết bị phát năng lượng ánh sáng/Laser không xâm lấn).
Nếu cơ sở có sử dụng các thiết bị phát năng lượng ánh sáng/Laser không xâm lấn thì phải đảm bảo:
- Có đèn/biển báo hiệu thiết bị đang hoạt động; đèn/biển báo đặt ở bên ngoài phòng.
- Cửa phòng làm bằng vật liệu không phản xạ tia và tia không xuyên qua; cửa mở dễ dàng thoát ra ngoài trong trường hợp khẩn cấp.
- Có kính, thiết bị bảo hộ mắt, da cho nhân viên y tế và người bệnh
- Tường, trần nhà, sàn nhà, bàn làm bằng vật liệu không phản chiếu; không để gương, khung hình có kính trong phòng.
Đối với các kỹ thuật xâm lấn (tiêm, đốt điện, Laser CO2, Laser fractional, PRP, lăn kim, Plasma…) yêu cầu còn khắt khe hơn:
- Có khu thay đồ riêng cho nhân viên, có sẵn quần áo sạch, mũ, khẩu trang
- Có khu vực vệ sinh tay ngoại khoa đầy đủ phương tiện.
- Phòng thủ thuật đáp ứng các điều kiện:
- Luôn có sẵn áo choàng vô khuẩn, mũ sử dụng 01 lần, khẩu trang sử dụng 01 lần và thay sau mỗi ca.
- Phòng thủ thuật không nên có quạt hút trên trần và không nên có cửa sổ thông thương trực tiếp bên ngoài.
- Tường của phòng thủ thuật sử dụng các vật liệu chịu nước, chống ăn mòn hóa chất, dễ vệ sinh từ sàn tới trần.
- Cửa phòng thủ thuật phẳng làm bằng chất liệu có thể vệ sinh, tẩy rửa; mở cửa không dùng tay.
- Thực hiện vệ sinh bề mặt các trang thiết bị và phòng thủ thuật sau mỗi ca. Nếu sử dụng đèn cực tím UV để khử khuẩn bề mặt thì phải sử dụng đèn UVC chuyên dụng còn hạn sử dụng.
- Khuyến khích có vùng đệm cho khu vực phòng thủ thuật.
- Khuyến khích bố trí phòng thủ thuật ở cuối hành lang, ít người qua lại và dễ dàng kiểm soát lượng người ra vào
- Khuyến khích sàn phòng thủ thuật phải được phủ vật liệu nhân tạo chống mài mòn, chống nấm móc, chống tĩnh điện.
- Khuyến khích giao tuyến của sàn với tường cong trơn chống bám bụi.
- Khuyến khích giao tuyến của sàn với tường cong trơn chống bám bụi, dễ vệ sinh, chống đọng nước và không bám bụi.
- Có đủ trang thiết bị cấp cứu tối thiểu theo quy định.
- Có đầy đủ trang thiết bị có tính năng, thông số kỹ thuật phù hợp các kỹ thuật đề nghị phê duyệt; trang thiết bị có nguồn gốc rõ ràng, có đầy đủ hợp đồng mua bán và hướng dẫn sử dụng.
- Có máy hút khói và khử mùi (nếu cơ sở có sử dụng máy Laser CO2 và máy đốt điện).
4. Thuốc thiết yếu: Không được thiếu thuốc cấp cứu phản vệ
Một trong những rủi ro lớn nhất trong da liễu – đặc biệt là các kỹ thuật xâm lấn và tiêm – chính là phản vệ.
Do đó, bộ tiêu chí yêu cầu bắt buộc:
- Trang bị đầy đủ thuốc cấp cứu phản vệ theo quy định Thông tư số 51/2017/TTBYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 về hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ.
- Trang bị các loại thuốc: Tê tại chỗ, kháng sinh bôi, corticosteroids …..
- Điểm quan trọng không chỉ nằm ở việc “có thuốc”, mà còn ở:
- Bảo quản đúng điều kiện
- Nhân sự biết sử dụng
- Có sẵn phác đồ xử trí
Trên thực tế, nhiều phòng khám bị đánh giá không đạt không phải vì thiếu thuốc, mà vì không chứng minh được khả năng xử trí khi có sự cố xảy ra.
5. Quy trình chuyên môn: Bắt buộc phải có và phải đúng
Một phòng khám muốn được đánh giá đạt tiêu chí không thể thiếu hệ thống quy trình chuyên môn rõ ràng.
Cụ thể, tiêu chí yêu cầu:
- Có sơ đồ chẩn đoán và xử trí phản vệ tại phòng thủ thuật và khu vực có sử dụng thuốc.
- Có hướng dẫn xử trí ngộ độc thuốc tê.
- Có quy trình chuyên môn kỹ thuật đối với các kỹ thuật đề nghị phê duyệt
Điều này phản ánh một nguyên tắc quan trọng trong quản lý y tế: “Không có quy trình = không được phép thực hiện”
Ngoài ra, quy trình không chỉ để “đối phó kiểm tra”, mà còn là công cụ giúp:
-
- Chuẩn hóa thao tác
- Giảm sai sót chuyên môn
- Bảo vệ pháp lý khi có tranh chấp

6. Kiểm soát nhiễm khuẩn: Yếu tố sống còn nhưng thường bị xem nhẹ
Trong tất cả các tiêu chí, kiểm soát nhiễm khuẩn là phần thường bị xem nhẹ nhất – nhưng lại là yếu tố có thể gây hậu quả nghiêm trọng nhất.
Theo quy định, các phòng khám phải:
- Áp dụng Bộ tiêu chí kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu áp dụng đối với hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không giường bệnh nội trú theo Công văn số 14047/SYT-NVY ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Sở Y tế
- Dụng cụ tiệt khuẩn, khăn, drap sử dụng riêng biệt cho từng người bệnh, không sử dụng chung một bộ cho nhiều người.
- Bác sĩ, điều dưỡng phải thực hiện vệ sinh tay ngoại khoa giữa mỗi người bệnh, tuyệt đối không chỉ thay găng khi làm thủ thuật tiếp theo
- Có hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp phòng khám có xử lý dụng cụ y tế tái sử dụng có phát sinh chất thải lỏng hoặc giặt đồ vải lây nhiễm tại phòng khám.
Đặc biệt, nếu có xử lý dụng cụ tái sử dụng hoặc giặt đồ vải y tế: Bắt buộc phải có hệ thống xử lý nước thải
Đây là điểm mà rất nhiều phòng khám nhỏ hiện nay chưa đáp ứng, và có thể trở thành lý do bị xử phạt hoặc đình chỉ hoạt động.
Giải pháp từ Pháp chế Y tế An Việt
Trên thực tế, việc đọc hiểu tiêu chí là một chuyện, nhưng triển khai đúng và đủ lại là một câu chuyện hoàn toàn khác. Rất nhiều phòng khám gặp khó khăn trong việc:
- Rà soát điều kiện thực tế
- Chuẩn hóa hồ sơ pháp lý
- Xây dựng quy trình chuyên môn
Đó là lý do Pháp chế Y tế An Việt cung cấp giải pháp trọn gói:
- Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí
- Tư vấn hoàn thiện nhân sự, cơ sở vật chất
- Soạn thảo quy trình chuẩn
- Hỗ trợ làm việc với cơ quan quản lý
Bộ tiêu chí đảm bảo an toàn khi thực hiện kỹ thuật chuyên khoa Da liễu (Phiên bản 2.1) không chỉ là một công cụ kiểm tra, mà còn là “khung chuẩn” giúp các phòng khám da liễu nâng cao chất lượng và phát triển bền vững. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng cao và quản lý ngày càng chặt chẽ, việc tuân thủ tiêu chí không còn là lựa chọn, mà là điều kiện bắt buộc để tồn tại và phát triển.
Tài liệu tham khảo: Tiêu chí đảm bảo các điều kiện an toàn người bệnh khi thực hiện kỹ thuật chuyên khoa da liễu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không giường nội trú (phiên bản 2.1) của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh TẠI ĐÂY
Nếu Quý cơ sở cần tư vấn chi tiết về việc lập hồ sơ bổ sung danh mục kỹ thuật hoặc chuẩn bị hồ sơ phục vụ công tác kiểm tra của Sở Y tế, hãy liên hệ với Pháp chế Y tế An Việt để được hỗ trợ chuyên nghiệp nhất.
Trong bối cảnh hoạt động khám bệnh, chữa bệnh ngày càng được siết chặt về pháp lý, việc tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc mà còn là điều kiện tiên quyết để các cơ sở y tế hoạt động ổn định, bền vững và hạn chế rủi ro pháp lý.
DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP CHẾ Y TẾ – CUNG ỨNG NHÂN SỰ NGÀNH Y – GIẢI PHÁP MARKETING TỔNG THỂ -> LIÊN HỆ NGAY PHÁP CHẾ Y TẾ AN VIỆT
Thông tin liên hệ:
- Hotline/Zalo: 0869.065.089 – 0868.596.089
- Fanpage: Pháp chế y tế An Việt
- Website: https://phapcheyte.vn
- Email: phapcheyteanviet@gmail.com
- Địa chỉ: Tầng 1, số 24, ngách 7, ngõ 463 Đội Cấn, Phường Ngọc Hà, TP.Hà Nội

