Hiện nay, phòng khám Răng Hàm Mặt là một trong những loại hình cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát triển mạnh, chủ yếu thuộc khu vực tư nhân. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều phòng khám chưa được cấp giấy phép hoạt động hoặc chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật, dẫn đến nguy cơ bị xử phạt, đình chỉ hoạt động. Bài viết dưới đây, Pháp chế Y tế An Việt sẽ làm rõ điều kiện cấp giấy phép hoạt động phòng khám Răng Hàm Mặt theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, giúp cơ sở y tế bảo đảm hoạt động hợp pháp và bền vững.

Tóm tắt nội dung
1. Căn cứ pháp lý cấp giấy phép hoạt động phòng khám Răng Hàm Mặt
Việc cấp giấy phép hoạt động phòng khám Răng Hàm Mặt hiện nay được thực hiện theo các quy định pháp luật sau:
-
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 (Điều 52. Cấp mới giấy phép hoạt động)
-
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
-
Điều 39: Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
-
Điều 40: Điều kiện cấp giấy phép hoạt động chung đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
-
Điều 43: Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa
-
Đây là khung pháp lý cốt lõi, mang tính bắt buộc áp dụng đối với phòng khám Răng Hàm Mặt trên toàn quốc.
2. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động phòng khám Răng Hàm Mặt
Phòng khám Răng Hàm Mặt là phòng khám chuyên khoa, do đó khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động phải đồng thời đáp ứng điều kiện chung của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 40) và điều kiện riêng đối với phòng khám chuyên khoa (Điều 43) theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
2.1. Điều kiện về quy mô và hình thức tổ chức
- Phòng khám Răng Hàm Mặt phải có ít nhất 01 chuyên khoa Răng Hàm Mặt.
- Quy mô hoạt động phải phù hợp với hình thức tổ chức phòng khám chuyên khoa.
- Trường hợp phòng khám đáp ứng đủ điều kiện của các hình thức tổ chức khác theo quy định (trừ bệnh viện), có thể đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn nhưng tối đa không quá 03 hình thức tổ chức.
2.2. Điều kiện về cơ sở vật chất
Phòng khám phải có địa điểm cố định, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý và chuyên môn, bao gồm:
- Bảo đảm các quy định về:
- Phòng cháy và chữa cháy
- Kiểm soát nhiễm khuẩn
- Bảo vệ môi trường
- An toàn bức xạ (nếu có sử dụng thiết bị X-quang)
- Đủ điện, nước phục vụ hoạt động chuyên môn
-
Có biển hiệu, sơ đồ, biển chỉ dẫn rõ ràng đến các khu vực chuyên môn và hành chính.
-
Phòng khám bệnh:
- Diện tích tối thiểu 10 m²
- Có tối thiểu 01 ghế nha khoa
- Diện tích tối thiểu cho mỗi ghế là 5 m²
-
Phòng thực hiện kỹ thuật, thủ thuật (nếu có):
- Diện tích tối thiểu 10 m²
- Trường hợp thực hiện kỹ thuật vận động trị liệu: tối thiểu 20 m²
-
Phòng cấy ghép Implant (nếu có): diện tích tối thiểu 10 m².
-
Khu vực tiệt khuẩn:
- Có khu vực tiệt khuẩn để xử lý dụng cụ y tế tái sử dụng
- Trường hợp không tổ chức tiệt khuẩn tại chỗ, phải có hợp đồng với cơ sở đủ điều kiện để thực hiện tiệt khuẩn dụng cụ
-
Có khu vực tiếp nhận người bệnh và khu vực chờ phù hợp.
-
Có phương án thu gom, phân loại và xử lý chất thải y tế theo đúng quy định.
2.3. Điều kiện về trang thiết bị y tế
Phòng khám phải được trang bị đầy đủ thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký, bao gồm:
-
Trang thiết bị cơ bản:
- Ghế nha khoa
- Máy nén khí, máy hút nước bọt
- Đèn chiếu sáng
- Dụng cụ nha khoa chuyên ngành
-
Trang thiết bị chuyên sâu (nếu đăng ký thực hiện):
- Máy chụp X-quang
- Thiết bị tiệt khuẩn dụng cụ
- Thiết bị phục vụ cấy ghép Implant và các kỹ thuật chuyên sâu khác
-
Thiết bị y tế phải:
- Có nguồn gốc rõ ràng
- Được kiểm định, bảo dưỡng định kỳ
- Bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng, đặc biệt đối với thiết bị bức xạ
-
Thực hiện quản lý, theo dõi và lập hồ sơ sử dụng, bảo dưỡng thiết bị theo quy định.
2.4. Điều kiện về nhân sự
-
Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám:
- Là bác sĩ có phạm vi hành nghề Răng Hàm Mặt hoặc chuyên khoa Răng Hàm Mặt
- Là người hành nghề toàn thời gian tại phòng khám
- Có thời gian hành nghề tối thiểu 36 tháng trong phạm vi chuyên môn đăng ký (hoặc có thời gian trực tiếp tham gia khám, chữa bệnh theo quy định tương đương)
-
Người phụ trách các bộ phận chuyên môn (nếu có) phải:
- Có giấy phép hành nghề phù hợp với chuyên khoa
- Là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở
-
Các nhân sự khác:
- Có trình độ chuyên môn, văn bằng phù hợp với vị trí được phân công
- Được phân công công việc đúng phạm vi hành nghề được cấp phép
-
Trường hợp có người nước ngoài tham gia khám, chữa bệnh:
- Phải có giấy phép hành nghề hợp pháp tại Việt Nam
- Có người phiên dịch, trừ trường hợp thành thạo tiếng Việt.
2.5. Điều kiện về cấp cứu và an toàn người bệnh
- Phòng khám phải có hộp cấp cứu phản vệ.
- Có đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa Răng Hàm Mặt phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đã đăng ký.

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động phòng khám Răng Hàm Mặt
Trường hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động đối với cơ sở đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng đề nghị chuyển sang hoạt động theo mô hình khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc hoạt động theo mô hình không vì mục đích lợi nhuận, không thu chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 59 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
| Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP | Mẫu 02.docx | Bản chính: 1 |
| Bản sao: 0 | ||
| Tài liệu chứng minh nguồn tài chính cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo | Bản chính: 1 | |
| Bản sao: 0 |
4. Quy trình xin cấp phép hoạt động phòng khám Răng Hàm Mặt
Bước 1. Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động
Cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động phòng khám Răng Hàm Mặt nộp 01 bộ hồ sơ hợp lệ kèm theo phí, lệ phí theo quy định đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, cụ thể:
-
Sở Y tế nơi phòng khám đặt địa điểm hoạt động là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép hoạt động đối với:
- Phòng khám Răng Hàm Mặt tư nhân;
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 – Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP, làm căn cứ tính thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ và điều kiện hoạt động
1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ ngay từ đầu
-
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền:
- Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động thực tế tại phòng khám;
- Thẩm định danh mục kỹ thuật chuyên môn đăng ký thực hiện;
- Lập Biên bản thẩm định.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Biên bản thẩm định:
- Cấp Giấy phép hoạt động phòng khám Răng Hàm Mặt;
- Ban hành Quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật.
-
Trường hợp có yêu cầu khắc phục, sửa chữa, nội dung này phải được nêu rõ trong Biên bản thẩm định.
Sau khi cơ sở hoàn thành việc khắc phục và gửi văn bản chứng minh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan cấp phép:
- Có thể kiểm tra thực tế (nếu cần); hoặc
- Thực hiện cấp giấy phép hoạt động.
Trường hợp từ chối cấp giấy phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cần sửa đổi, bổ sung
-
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải:
-
Có văn bản thông báo rõ nội dung, tài liệu cần sửa đổi, bổ sung.
-
-
Sau khi hoàn thiện, cơ sở gửi lại:
- Văn bản thông báo;
- Tài liệu chứng minh đã sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.
-
Cơ quan cấp phép tiếp tục xem xét:
- Nếu hồ sơ đã đáp ứng yêu cầu → thực hiện thẩm định theo quy trình nêu trên;
- Nếu chưa đáp ứng → tiếp tục yêu cầu sửa đổi, bổ sung theo quy định.
Bước 4. Công bố thông tin giấy phép hoạt động
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp phép có trách nhiệm công bố công khai trên:
- Cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép;
- Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Y tế.
Nội dung công bố bao gồm:
- Tên, địa chỉ phòng khám Răng Hàm Mặt;
- Họ tên, số giấy phép hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật;
- Số giấy phép hoạt động;
- Phạm vi và thời gian hoạt động chuyên môn.

Giấy phép hoạt động phòng khám Răng Hàm Mặt (nha khoa) là điều kiện pháp lý bắt buộc đối với mọi cơ sở khám, chữa bệnh nha khoa, đồng thời là yếu tố quan trọng giúp xây dựng uy tín thương hiệu và tạo niềm tin với khách hàng. Với đội ngũ chuyên gia pháp chế y tế giàu kinh nghiệm, Pháp chế y tế An Việt cung cấp giải pháp tư vấn và hỗ trợ trọn gói thủ tục xin giấy phép phòng khám nha khoa, giúp cơ sở hoạt động đúng quy định pháp luật, tiết kiệm chi phí và phát triển bền vững.
Trong bối cảnh hoạt động khám bệnh, chữa bệnh ngày càng được siết chặt về pháp lý, việc tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc mà còn là điều kiện tiên quyết để phòng khám hoạt động ổn định, bền vững và hạn chế rủi ro pháp lý.
DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP CHẾ Y TẾ – CUNG ỨNG NHÂN SỰ NGÀNH Y – GIẢI PHÁP MARKETING TỔNG THỂ -> LIÊN HỆ NGAY PHÁP CHẾ Y TẾ AN VIỆT
Thông tin liên hệ:
- Hotline/Zalo: 0869.065.089 – 0868.596.089
- Fanpage: Pháp chế y tế An Việt
- Email: phapcheyteanviet@gmail.com
- Địa chỉ: Tầng 1, số 24, ngách 7, ngõ 463 Đội Cấn, Phường Ngọc Hà, TP.Hà Nội

