Tiêu chí kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có giường bệnh nội trú
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023; Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư số 16/2018/TT- BYT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ Y tế quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế; Quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Bộ Y tế về việc phê duyệt các hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Nhằm hỗ trợ cho các cơ sơ khám bệnh, chữa bệnh không có giường bệnh nội trú (gọi tắt là Phòng khám) thuận lợi khi tiếp cận các quy định pháp luật liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn, đảm bảo an toàn người bệnh, Sở Y tế đã phối hợp với Liên chi Hội kiểm soát nhiễm khuẩn Thành phố xây dựng và ban hành tiêu chí kiểm soát nhiễm khuẩn áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có giường bệnh nội trú.

Tóm tắt nội dung
1. Tổng quan về tiêu chí kiểm soát nhiễm khuẩn tại phòng khám không có giường bệnh nội trú
Đối tượng áp dụng: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có giường bệnh nội trú (phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, nhà hộ sinh, trạm y tế trên địa bàn Thành phố).
Phạm vi áp dụng:
- Thẩm định điều kiện về kiểm soát nhiễm khuẩn khi cấp phép giấy phép hoạt động, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động.
- Thẩm định điều kiện về kiểm soát nhiễm khuẩn khi phê duyệt danh mục kỹ thuật.
- Thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ sở.
Nguyên tắc áp dụng: Tùy theo quy mô tổ chức, phạm vi chuyên môn của cơ sở, đơn vị phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu như sau:
- Đối với cơ sở chỉ khám bệnh, kê đơn: Thực hiện đầy đủ các tiêu chí nhóm A, B, C.1-C.3.
- Đối với cơ sở có sử dụng dụng cụ sử dụng lại: Thực hiện thêm các tiêu chí nhóm D.
- Đối với cơ sở có thực hiện các kỹ thuật trong buồng tiểu phẫu, kế hoạch hóa gia đình: Thực hiện thêm các tiêu chí nhóm E, F.
- Đối với cơ sở có sử dụng đồ vải: Thực hiện thêm các tiêu chí nhóm G.
2. Các tiêu chí đánh giá kiểm soát nhiễm khuẩn
Tiêu chí kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có giường bệnh nội trú không chỉ là quy định bắt buộc mà còn là “lá chắn” bảo vệ an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế. Việc tuân thủ đầy đủ các tiêu chí này giúp phòng khám nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm thiểu rủi ro và tạo dựng niềm tin với người bệnh.
A. Nhân sự
Nhân sự là yếu tố nền tảng quyết định hiệu quả của toàn bộ hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn. Đối với các cơ sở có thực hiện thủ thuật xâm lấn, yêu cầu bắt buộc là phải có nhân sự chuyên trách kiểm soát nhiễm khuẩn và được đào tạo tối thiểu theo chương trình quy định.
Việc đào tạo không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà cần gắn với thực hành, đảm bảo nhân sự có khả năng triển khai quy trình, giám sát và xử lý các tình huống phát sinh. Ngoài ra, đối với cơ sở có xử lý dụng cụ tại chỗ, cần có nhân sự được đào tạo chuyên sâu về xử lý dụng cụ nhằm đảm bảo quy trình tiệt khuẩn đạt chuẩn.
|
TT |
Nội dung |
|
A. |
Nhân sự |
|
A.1 |
Nếu cơ sở có thực hiện các thủ thuật xâm lấn: Có nhân sự chuyên trách kiểm soát nhiễm khuẩn và được đào tạo tối thiểu theo chương trình đào tạo 05 ngày về kiểm soát nhiễm khuẩn. Khuyến khích tất cả cơ sở phải có nhân sự được tập huấn. |
|
A.2 |
Nếu cơ sở có xử lý dụng cụ tại đơn vị: Có nhân sự chuyên trách được đào tạo về xử lý dụng cụ. |
B. Vệ sinh tay thường quy
Vệ sinh tay được xem là biện pháp hiệu quả nhất trong phòng ngừa lây nhiễm. Các tiêu chí yêu cầu cơ sở phải bố trí đầy đủ bồn rửa tay, nước sạch, xà phòng, khăn lau hoặc giấy dùng một lần, đồng thời trang bị dung dịch sát khuẩn tay nhanh tại các vị trí cần thiết.
Điểm quan trọng không chỉ nằm ở việc “có đủ” mà còn ở việc “được sử dụng đúng cách”. Nhân viên y tế cần tuân thủ quy trình vệ sinh tay trước và sau khi tiếp xúc với người bệnh, trước khi thực hiện thủ thuật và sau khi tiếp xúc với môi trường có nguy cơ lây nhiễm.
Đây là tiêu chí dễ thực hiện nhưng cũng dễ bị bỏ qua nếu không có sự giám sát thường xuyên.
| TT | Nội dung |
| B.1 | Có bồn rửa tay thường quy, đầy đủ nước sạch, xà phòng. |
| B.2 | Có đầy đủ khăn lau tay sạch hoặc giấy sử dụng 01 lần. |
| B.3 | Có dung dịch vệ sinh tay chứa cồn tại mỗi bàn khám, buồng thủ thuật, khu vực đông người qua lại. |
C. Vệ sinh bề mặt, xử lý chất thải
Môi trường phòng khám đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát nhiễm khuẩn. Các cơ sở cần xây dựng và thực hiện quy trình vệ sinh bề mặt, đảm bảo các khu vực được làm sạch và khử khuẩn định kỳ.
Song song đó, việc phân loại và xử lý chất thải y tế phải tuân thủ đúng quy định. Chất thải cần được phân loại ngay tại nguồn, thu gom vào đúng dụng cụ và lưu trữ tại khu vực riêng biệt trước khi xử lý.
Đối với các cơ sở có phát sinh chất thải lỏng từ hoạt động xử lý dụng cụ hoặc giặt đồ vải, cần có hệ thống xử lý hoạt động liên tục, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
| C. | Vệ sinh bề mặt, xử lý chất thải |
| TT | Nội dung |
| C.1 | Có quy trình và thực hiện vệ sinh bề mặt đúng quy định. |
| C.2 | Có quy trình và phân loại chất thải y tế theo quy định. |
| C.3 | Có khu vực thu gom chất thải y tế. |
| C.4 | Hệ thống xử lý chất thải lỏng hoạt động liên tục 24/24 (chỉ áp dụng đối với cơ sở có thực hiện xử lý dụng cụ y tế tái sử dụng có phát sinh chất thải lỏng hoặc giặt đồ vải lây nhiễm tại cơ sở) |
D. Xử lý dụng cụ
Đối với các phòng khám có sử dụng dụng cụ tái sử dụng, xử lý dụng cụ là nội dung phức tạp và quan trọng nhất. Tất cả dụng cụ dùng trong phẫu thuật bắt buộc phải được tiệt khuẩn trước khi sử dụng.
Quy trình xử lý dụng cụ bao gồm nhiều bước từ làm sạch, khử khuẩn đến tiệt khuẩn và lưu trữ. Khu vực xử lý phải được bố trí riêng biệt, đảm bảo phân tách các vùng dơ, sạch và vô khuẩn. Việc tổ chức theo nguyên tắc một chiều được khuyến khích nhằm giảm nguy cơ nhiễm chéo.
Ngoài ra, cơ sở cần trang bị đầy đủ hóa chất, dụng cụ làm sạch, phương tiện bảo hộ cá nhân và hệ thống kiểm soát chất lượng như chỉ thị nhiệt, chỉ thị sinh học hoặc kiểm định lò hấp.
Một điểm đáng lưu ý là việc sử dụng các thiết bị tiệt khuẩn không đạt chuẩn như nồi luộc, lò nhiệt khô hay đèn UV không được phép áp dụng thay thế cho các phương pháp tiệt khuẩn đúng quy định.
| D. | Xử lý dụng cụ |
| TT | Nội dung |
| D.1 | Tất cả dụng cụ dùng trong phẫu thuật phải được tiệt khuẩn. Nếu cơ sở thực hiện tiệt khuẩn dụng cụ tại chỗ: Thực hiện các bước từ D1.1 đến D1.17. |
| D1.1 | Bố trí khu vực xử lý dụng cụ riêng biệt, thông thoáng (có cửa sổ hoặc quạt hút). |
| D1.2 | Khu vực xử lý dụng cụ đảm bảo 03 vùng tách biệt (vùng dơ, vùng sạch, vùng lưu trữ dụng cụ vô khuẩn) bằng bố trí ngăn phòng/khu vực độc lập hoặc bằng vách ngăn cố định (chiều cao tối thiểu 80 cm tính từ mặt bàn). Nếu không đảm bảo 03 vùng tách biệt thì phải đảm bảo có tối thiểu 02 vùng tách biệt (vùng dơ để rửa dụng cụ và vùng sạch để đóng gói, hấp tiệt khuẩn và lưu trữ).
Khuyến khích khu vực xử lý dụng cụ đảm bảo 01 chiều. |
| D1.3 | Có lưu đồ hướng dẫn xử lý dụng cụ ngay tại khu vực xử lý dụng cụ. |
| D1.4 | Có tối thiểu 02 bồn hoặc thùng riêng biệt để ngâm hóa chất làm sạch và ngâm hóa chất khử khuẩn. Có tối thiểu 01 bồn có vòi nước để cọ rửa dụng cụ dưới vòi nước. |
| D1.5 | Cung cấp đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân để rửa dụng cụ: Găng cao su dài tay, tạp dề, khẩu trang, kính bảo hộ. |
| D1.6 | Có đầy đủ dụng cụ cọ rửa riêng biệt như bàn chải, chổi nhỏ…. |
| D1.7 | Có đầy đủ các loại hóa chất: Enzyme làm sạch, hóa chất khử khuẩn. |
| D1.8 | Tất cả dụng cụ phải được đóng gói, sử dụng riêng cho mỗi người bệnh. Có thể dùng các cách đóng gói sau:
– Sử dụng săng vải may 02 lớp, giặt sạch sau mỗi lần sử dụng. – Sử dụng túi ép chuyên dụng được hàn kín 02 đầu. – Sử dụng vải không dệt. – Sử dụng hộp chuyên dụng (có hệ thống màng lọc 01 chiều). Đóng gói 2 lớp đối với gói vải và gói giấy. |
| D1.9 | Sử dụng bowie dick test để kiểm soát chất lượng lò hấp tối thiểu mỗi tuần, khuyến khích thực hiện hằng ngày. |
| D1.10 | Có sử dụng chỉ thị nhiệt khi đóng gói dụng cụ. |
| D1.11 | Có sử dụng chỉ thị kiểm soát nhiệt độ, áp suất, thời gian (nhóm chỉ thị mức 4, 5) đối với gói dụng cụ phẫu thuật, khuyến khích thực hiện với tất cả các gói dụng cụ. |
| D1.12 | Khuyến khích thực hiện chỉ thị sinh học với mỗi bộ dụng cụ có cấy ghép. |
| D1.13 | Sử dụng lò hấp chân không. Trong trường hợp sử dụng lò hấp trọng lực, cơ sở chỉ thực hiện những kỹ thuật đơn giản: thay băng, cắt chỉ. |
| D1.14 | Không sử dụng lò hấp nhanh, nồi luộc, lò nhiệt khô, lò hấp EtO không có bộ lọc khí, đèn UV… để tiệt khuẩn dụng cụ. |
| D1.15 | Có kiểm định chất lượng lò hấp độc lập từ bên thứ ba (có tem kiểm định dán trên máy) và còn hiệu lực. |
| D1.16 | Có thực hiện bảo trì, bảo dưỡng lò hấp định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. |
| D1.17 | Bố trí khu vực/tủ lưu giữ dụng cụ đã tiệt khuẩn. |
| D.2 | Nếu phòng khám có khử khuẩn mức độ cao bằng hóa chất: Thực hiện từ D1.1 đến D1.7, ngoài ra còn thực hiện thêm các bước từ D2.1 đến D2.4. |
| D2.1 | Có thùng ngâm riêng biệt cho hóa chất khử khuẩn mức độ cao. |
| D2.2 | Có hóa chất khử khuẩn mức độ cao. |
| D2.3 | Có nước vô khuẩn để tráng rửa dụng cụ. |
| D2.4 | Kiểm tra nồng độ hóa chất khử khuẩn mức độ cao hằng ngày. |
| D2.5 | Bố trí khu vực/tủ lưu giữ dụng cụ vô khuẩn. |
| D.3 | Nếu cơ sở hợp đồng với đơn vị khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ có tư cách pháp nhân: Thực hiện các bước từ D3.1 đến D3.2. |
| D3.1 | Có bố trí khu vực xử lý dụng cụ ban đầu. |
| D3.2 | Bố trí khu vực/tủ lưu giữ dụng cụ vô khuẩn. |
E. Vệ sinh ngoại khoa
Đối với các cơ sở thực hiện tiểu phẫu hoặc kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình, yêu cầu về kiểm soát nhiễm khuẩn được nâng cao đáng kể. Cần bố trí khu vực vệ sinh tay ngoại khoa riêng biệt, đảm bảo tiêu chuẩn về nước, dung dịch sát khuẩn và quy trình thực hiện.
| TT. | Nội dung |
| E.1 | Có khu vực vệ sinh tay ngoại khoa ngoài buồng tiểu phẫu, buồng kế hoạch hóa gia đình. Lưu ý bồn vệ sinh tay bố trí trong khu vực đệm liền kề phòng thủ thuật (không được khác tầng). |
| E.2 | Có khu vực cho nhân viên y tế thay quần áo sạch trước khi vệ sinh tay ngoại khoa. |
| E.3 | Nếu vệ sinh tay bằng xà phòng khử khuẩn: Thực hiện các bước từ E3.1 đến E3. |
| E3.1 | Có bồn vệ sinh tay đủ rộng, thành cao, có vòi cấp nước tự động hoặc cần gạt, quanh bồn không để phương tiện, đồ vật khác. |
| E3.2 | Có nước vô khuẩn, xét nghiệm vi sinh mỗi 3 tháng/ 01 lần.
Lưu ý: Nước rửa tay ngoại khoa là: nước vô khuẩn, ví dụ nước máy hoặc nước RO (Reverse Osmosis – thẩm thấu ngược) được khử khuẩn bằng tia cực tím hoặc được lọc qua màng siêu lọc. |
| E3.3 | Có xà phòng Chlohexidine 4%, khuyến khích sử dụng loại chai 500 ml (thay vì can lớn). |
| E3.4 | Có khăn lau tay vô khuẩn. |
| E3.5 | Có quy trình vệ sinh tay ngoại khoa bằng xà phòng treo hoặc dán ở trước bồn rửa tay. |
| E.4 | Nếu vệ sinh tay bằng cồn: Thực hiện các bước từ E4.1 đến E4.4. |
| E4.1 | Có bồn rửa tay thường quy, đầy đủ nước sạch, xà phòng. |
| E4.2 | Có khăn lau tay sạch hoặc giấy sử dụng 01 lần. |
| E4.3 | Có dung dịch cồn khử khuẩn tay ngoại khoa đạt tiêu chuẩn EN 12791 hoặc ASTM E-1115. |
| E4.4 | Có quy trình vệ sinh tay ngoại khoa bằng cồn (17 bước) treo hoặc dán ở trước bồn rửa tay. |

F. Buồng tiểu phẫu, buồng kế hoạch hóa gia đình
Buồng tiểu phẫu phải được thiết kế phù hợp, sử dụng vật liệu dễ vệ sinh, có khả năng kháng khuẩn và hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn từ môi trường bên ngoài. Các trang thiết bị, dụng cụ phải được vệ sinh sau mỗi ca, đảm bảo luôn trong trạng thái sẵn sàng sử dụng an toàn.
Ngoài ra, việc sử dụng trang phục bảo hộ như áo choàng vô khuẩn, khẩu trang, mũ y tế là bắt buộc trong từng ca thủ thuật.
| TT. | Nội dung |
| F.1 | Luôn có sẵn áo choàng vô khuẩn, mũ sử dụng 01 lần, khẩu trang sử dụng 01 lần và thay sau mỗi ca. |
| F.2 | Buồng tiểu phẫu, buồng kế hoạch hóa gia đình không nên có quạt hút trên trần và không nên có cửa sổ thông thương trực tiếp bên ngoài. |
| F.3 | Tường của buồng tiểu phẫu, buồng kế hoạch hóa gia đình sử dụng các vật liệu chịu nước, các chất tẩy khuẩn, sơn kháng khuẩn, được sử dụng tới trần. |
| F.4 | Cửa buồng tiểu phẫu, buồng kế hoạch hóa gia đình phẳng làm bằng chất liệu có thể vệ sinh, tẩy rửa; mở cửa không dùng tay. |
| F.5 | Thực hiện vệ sinh bề mặt các trang thiết bị và buồng tiểu phẫu, buồng kế hoạch hóa gia đình sau mỗi ca. Nếu sử dụng đèn UV để khử khuẩn bề mặt thì phải sử dụng đèn UVC chuyên dụng còn hạn sử dụng. |
| F.6 | Nếu sử dụng vật liệu cấy ghép cho người bệnh thì vật liệu cấy ghép phải được tiệt khuẩn trước khi đưa vào cơ thể người bệnh. |
| F.7 | Khuyến khích có vùng đệm cho khu vực buồng tiểu phẫu, buồng kế hoạch hóa gia đình. |
| F.8 | Khuyến khích bố trí buồng tiểu phẫu, buồng kế hoạch hóa gia đình đặt ở cuối hành lang, ít người qua lại và dễ dàng kiểm soát lượng người ra vào khu vực tiểu phẫu. |
| F.9 | Khuyến khích sàn buồng tiểu phẫu, buồng kế hoạch hóa gia đình phải được phủ vật liệu nhân tạo chống mài mòn, chống nấm móc, chống tĩnh điện. |
| F.10 | Khuyến khích giao tuyến của sàn với tường cong trơn chống bám bụi, dễ vệ sinh, chống đọng nước và không bám bụi. |
G. Xử lý đồ vải
Đồ vải y tế, đặc biệt là đồ vải lây nhiễm, nếu không được xử lý đúng cách sẽ trở thành nguồn lây nhiễm nguy hiểm. Các cơ sở cần xây dựng quy trình thu gom, xử lý và lưu trữ đồ vải rõ ràng.
Trong trường hợp xử lý tại chỗ, cần có khu vực riêng biệt, trang thiết bị và hóa chất phù hợp. Nếu thuê đơn vị bên ngoài, cần đảm bảo đơn vị đó có đầy đủ tư cách pháp nhân và quy trình xử lý đạt chuẩn.
| TT | Nội dung |
| G.1 | Nếu phòng khám có xử lý đồ vải tại chỗ: Thực hiện các bước từ G1.1 đến G1.5. |
| G1.1 | Có quy trình thu gom, xử lý đồ vải sau sử dụng và đồ vải lây nhiễm. |
| G1.2 | Có khu vực xử lý đồ vải. |
| G1.3 | Có trang thiết bị thu gom, xử lý đồ vải và hóa chất theo quy định. |
| G1.4 | Có tủ lưu trữ đồ vải sạch sau xử lý. |
| G1.5 | Khuyến khích xử lý đồ vải nhân viên y tế tại phòng khám. |
| G.2 | Nếu phòng khám có hợp đồng thu gom, xử lý đồ vải với đơn vị có tư cách pháp nhân: Thực hiện bước G2.1. |
| G2.1 | Có quy trình thu gom, xử lý đồ vải sau sử dụng và đồ vải lây nhiễm. |
3. Vai trò của tiêu chí kiểm soát nhiễm khuẩn trong hoạt động pháp lý
Không chỉ mang ý nghĩa chuyên môn, tiêu chí kiểm soát nhiễm khuẩn còn là căn cứ pháp lý quan trọng trong hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đây là một trong những điều kiện bắt buộc khi xin cấp giấy phép hoạt động, điều chỉnh phạm vi chuyên môn hoặc đăng ký danh mục kỹ thuật.
Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, việc không đáp ứng các tiêu chí này có thể dẫn đến xử phạt, thậm chí đình chỉ hoạt động. Do đó, các cơ sở cần chủ động rà soát, khắc phục các tồn tại và duy trì hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn một cách liên tục.
Tiêu chí kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có giường bệnh nội trú không chỉ là quy định bắt buộc mà còn là “lá chắn” bảo vệ an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế. Việc tuân thủ đầy đủ các tiêu chí này giúp phòng khám nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm thiểu rủi ro và tạo dựng niềm tin với người bệnh.
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng cao trong lĩnh vực y tế, một cơ sở đảm bảo tốt kiểm soát nhiễm khuẩn không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh rõ rệt. Do đó, đầu tư vào hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn chính là đầu tư cho sự phát triển lâu dài và bền vững.
Nếu bạn đang vận hành hoặc chuẩn bị mở phòng khám, đây là thời điểm cần nhìn nhận nghiêm túc và triển khai đầy đủ các tiêu chí kiểm soát nhiễm khuẩn, không chỉ để “đủ điều kiện” mà còn để “đủ an toàn” và “đủ uy tín” trong hệ thống y tế hiện nay.
Trong bối cảnh hoạt động khám bệnh, chữa bệnh ngày càng được siết chặt về pháp lý, việc tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc mà còn là điều kiện tiên quyết để các cơ sở y tế hoạt động ổn định, bền vững và hạn chế rủi ro pháp lý.
DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP CHẾ Y TẾ – CUNG ỨNG NHÂN SỰ NGÀNH Y – GIẢI PHÁP MARKETING TỔNG THỂ -> LIÊN HỆ NGAY PHÁP CHẾ Y TẾ AN VIỆT
Thông tin liên hệ:
- Hotline/Zalo: 0869.065.089 – 0868.596.089
- Fanpage: Pháp chế y tế An Việt
- Website: https://phapcheyte.vn
- Email: phapcheyteanviet@gmail.com
- Địa chỉ: Tầng 1, số 24, ngách 7, ngõ 463 Đội Cấn, Phường Ngọc Hà, TP.Hà Nội

